16:47 ICT Thứ bảy, 16/02/2019

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 9


Hôm nayHôm nay : 403

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 2310

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 517732

Quảng cáo trái

Bo KHCN
VAEC
Cục An toàn bức xạ và Hạt nhân
Tạp chí Hoạt động khoa học

Trang nhất » Giới thiệu

Các đặc trưng chính của Lò phản ứng

 

 

Công suất nhiệt danh định: 500 kWt

     

     Nhiên liệu loại VVR-M2, độ giàu cao (HEU) 36% U-235 và độ giàu thấp (LEU) 19.75% U-235

     

     Chất làm chậm và chất tải nhiệt bằng nước thường với cơ chế làm nguội vùng hoạt bằng đối lưu tự nhiên.

     

     Chất phản xạ quanh vùng hoạt: Beryllium và Graphite

 

      Thông lượng nơtron nhiệt, n/cm2/s       

 

Phòng Điều khiển Lò Phản ứng       - Bẫy nơtron tại trung tâm vùng hoạt:             2,1x1013       

 - Mâm quay phía ngoài vùng hoạt:                 4,0x1012      

 - Cột nhiệt:                                                      5,8x109         

 - Kênh đứng, ướt (tại ô 1-4):                           1,3x1013       

 - Kênh đứng, khô (tại ô 7-1):                           4,5x1012      

 - Kênh đứng, khô (tại ô 13-2):                         4,6x1012     

 - Kênh ngang tiếp tuyến (số 3):                       2,3x106        

 - Kênh ngang xuyên tâm (số 4):                      1,8x107

 

Chế độ vận hành: 1 tuần vận hành liên tục (100-108 giờ) ở công suất 500 kWt; 2-3 tuần dừng để bảo dưỡng  và/hoặc vận hành ngắn ngày. Thời gian lò hoạt động ở công suất khoảng 1300 giờ/năm.